HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ – TUYỂN TẬP NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Hoàng Nam

Hóa đơn điện tử đang là một đề tài nóng và đáng quan tâm của giới Kế Toán cũng như các Doanh Nghiệp trong cả nước.

Đồng hành cùng quý Anh/Chị, hôm nay Hoàng Nam kính trích một vài câu hỏi và giải đáp thắc mặc mà người dùng đang quan tâm về chủ đề “Hóa đơn điện tử”.

bkav ehoadon

  1. Hóa đơn điện tử có ưu và nhược điểm gì so với hóa đơn giấy hoặc hóa đơn tự in? 

+ Chi phí tiết kiệm hơn rất nhiều so với dùng hóa đơn giấy và hóa đơn tự in (Tiết kiệm đến hơn 50%): VD với gói 500 (tương đương 10 cuốn hóa đơn giấy) số hóa đơn điện tử tại Hóa đơn điện tử Hoàng Nam bạn chỉ tốn 660.000đ, nhưng nếu bạn đặt in 10 cuốn hóa đơn giấy bạn có thể tốn đến 1.400.000đ, hoặc tốn đến 1.800.000đ khi dùng 500 số hóa đơn tự in.

+ Tiết kiệm được thời gian đăng ký và xử lý quy trình đăng ký so với hóa đơn giấy: bạn đặt in hóa đơn mất tối thiểu 3-5 ngày mới có được cuốn hóa đơn trong khi chỉ mất khoãng 2h làm việc bạn đã được Hóa đơn điện tử Hoàng Nam cấp đầy đủ kể cả hỗ trợ làm thông báo phát hành đến cơ quan thuế.

+ Quy trình xử lý đơn giản: bạn chỉ cần cung cấp số điện thoại, mã số thuế, logo, tài khoản ngân hàn. Hóa đơn điện tử – Hoàng Nam sẽ làm tất cả và bàn giao đơn hàng cho bạn trong vòng 2h làm việc.

Thông báo phát hành hóa đơn cũng nhanh và thủ tục xét duyệt thông báo phát hành hóa đơn của cơ quan thuế cũng nhanh hơn so với hóa đơn giấy.

+ Hóa đơn điện tử bạn có thể cập nhật thông tin nhanh và tiện lợi ngay trên tài khoản hóa đơn của mình, còn hóa đơn giấy khi cần cập nhật thông tin  phải yêu cầu nhà in thiết kế lại mẫu và làm thông báo đến cơ quan thuế đồng thời hủy hết số hóa đơn còn lại và in lại hóa đơn mới.

Vấn đề lưu trữ hay giao nhận hóa đơn cũng rất tiện lợi và đặc biệt an toán, tránh cháy nổ và tuyệt đối không sợ mất hóa đơn: bạn chỉ cần xuất hóa đơn và điền email của khách hàng, sau khi ký hóa đơn sẽ được chuyển ngay vào email khách hàng rất tiết kiệm thời gian và khỏi tốn chi phí giao nhận. Ngoài ra, bạn không cần phải in hóa đơn ra nên tiết kiệm được chi phí giấy cũng như mực in và hư hao máy in.

Đặc biệt: Hóa đơn được lưu trữ online nên không lo mất mát, cháy nổ.

Chôt: hóa đơn điện tử hoàn toàn tiện lợi hơn so với hóa đơn giấy, chính vì vậy bạn nên nhanh chóng chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử.

BẢNG BÁO GIÁ PHẦN MỀM HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ BKAV
(Hóa đơn điện tử Bkav là SP phần mềm không chịu thuế VAT)
BẢNG BÁO GIÁ CHI TIẾT
TÊN GÓI DỊCH VỤSỐ TỜ HÓA ĐƠNPHÍ HÓA ĐƠNPHÍ KHỞI TẠOTRƯỚC KMTHỰC THU
eHD-100100100,000400,000600,000500,000
eHD-200200180,000400,000680,000580,000
eHD-300300260,000400,000760,000660,000
eHD-500500360,000400,000860,000760,000
eHD-10001,000560,000350,0001,560,000910,000
eHD-20002,000850,000350,0001,850,0001,200,000
eHD-30003,0001,200,000350,0002,200,0001,550,000
eHD-50005,0001,800,000350,0002,800,0002,150,000
eHD-70007,0002,400,000350,0003,400,0002,750,000
eHD-1000010,0002,900,000-3,900,0002,900,000
eHD-1500015,0004,000,000-5,000,0004,000,000
eHD-2000020,0005,100,000-6,100,0005,100,000

2. Lộ trình ứng dụng hóa đơn điện tử được quy định như thế nào?

  • Theo thông tư 68/2019/TT-BTC quy định: từ ngày 1/11/2020 tất cả các doanh nghiệp nếu chưa triển khai sử dụng hóa đơn điện tử thì bắt buộc chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, tại kỳ họp thứ 7 Quốc Hội khóa XIV vừa qua, Quốc Hội đã thông qua luật quản lý thuế mới 2019, trong đó có nội dung: khuyến khích các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện những quy định về hóa đơn điện tử trước ngày 1/7/2022.
  • Vậy chúng trên tinh thần phân tích ưu và nhược điểm khi chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử mà chúng ta quyết định đồng thời chờ quyết định chính thức về lộ trình bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ cơ quan có thẩm quyền.

3.Có được sử dụng song song hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy?

Cục Thuế TP. Hà Nội vừa hướng dẫn Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên Tổng công ty 28 về việc sử dụng song song hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy tại Công văn số 61915/CT-TTHT ngày 6/7/2020.

Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định, Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2018. Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.

Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/11/2019. Từ ngày 01/11/2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, để chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin để đăng ký, sử dụng, tra cứu và chuyển dữ liệu lập hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, trong khi cơ quan thuế chưa thông báo các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Thông tư này thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP.”

Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi/bổ sung một số điều của Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định, tổ chức kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử…

Theo Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, tổ chức kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) và phải thực hiện thông báo phát hành từng hình thức hóa đơn theo quy định.

Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đối với mỗi lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức kinh doanh chỉ sử dụng một hình thức hóa đơn, cụ thể: nếu tổ chức kinh doanh sử dụng hóa đơn tự in cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không dùng hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đó; nếu sử dụng hóa đơn điện tử thì không sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in; nếu sử dụng hóa đơn đặt in thì không sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn tự in.

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP. Hà Nội hướng dẫn, trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.

Trong thời gian nêu trên, trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo Chi nhánh chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP thì Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên Tổng công ty 28 vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Chi nhánh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 04/2014/NĐ-CP. Nhà nước khuyến khích sử dụng hình thức hóa đơn điện tử.

Trường hợp Chi nhánh còn hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành và vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp thì tiếp tục áp dụng hóa đơn đặt in theo quy định tại các Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ.

(Nguồn: Tapchitaichinh.vn)

4. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

A. Việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.

B. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi các thông báo theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP tới doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh qua địa chỉ thư điện tử đã được đăng ký với cơ quan thuế.

C. Việc hủy hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng (nếu có) và ngừng sử dụng hóa đơn đã thông báo phát hành thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

5. Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

A. Cơ quan thuế ngừng cấp mã hóa đơn điện tử trong các trường hợp sau:

a) Các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP;

b) Các trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP như sau:

– Trường hợp có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;

– Trường hợp có hành vi lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;

– Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật. Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra, nếu cơ quan thuế xác định doanh nghiệp được thành lập nhằm mục đích mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn điện tử thì doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đồng thời cơ quan thuế ban hành quyết định thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

B. Việc tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh nêu tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.

C. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh tạm ngừng kinh doanh cần có hóa đơn điện tử giao cho người mua để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh thì sử dụng hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 6 Thông tư này.

6. Lập, cấp mã và gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

Việc lập, cấp mã và gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.

7. Xử lý hóa đơn điện tử có sai sót sau khi cấp mã

A. Trường hợp người bán phát hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có sai sót thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua. Cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót lưu trên hệ thống của cơ quan thuế.

B. Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua phát hiện có sai sót thì xử lý như sau:

a) Trường hợp có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và không phải lập lại hóa đơn;

b) Trường hợp có sai về mã số thuế, về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế, hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót và người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP về việc hủy hóa đơn điện tử và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót. Sau khi nhận được thông báo, cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót lưu trên hệ thống của cơ quan thuế. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn…số hóa đơn…, ngày… tháng… năm”. Người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót sau đó người bán gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới.

C. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót thì cơ quan thuế thông báo cho người bán theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP để người bán kiểm tra sai sót. Trong thời gian 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập để gửi cho người mua theo hướng dẫn tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này. Nếu người bán không thông báo với cơ quan thuế thì cơ quan thuế tiếp tục thông báo cho người bán về sai sót của hóa đơn đã được cấp mã để người bán thực hiện điều chỉnh hoặc hủy hóa đơn.

D. Cơ quan thuế thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý theo mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP cho người bán. Hóa đơn điện tử đã hủy không có giá trị sử dụng nhưng vẫn được lưu trữ để phục vụ tra cứu.

8. Xử lý sự cố

A. Trường hợp hệ thống cấp mã của cơ quan thuế gặp sự cố, Tổng cục Thuế thực hiện các giải pháp kỹ thuật chuyển sang hệ thống dự phòng và có trách nhiệm thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về các sự cố nêu trên.

B. Trường hợp do lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có trách nhiệm thông báo cho người bán được biết, phối hợp với Tổng cục Thuế để được hỗ trợ kịp thời. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải khắc phục nhanh nhất sự cố, có biện pháp hỗ trợ người bán lập hóa đơn điện tử để gửi cơ quan thuế cấp mã trong thời gian ngắn nhất.

C. Trường hợp người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng gặp sự cố dẫn đến không sử dụng được hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì thông báo với cơ quan thuế để hỗ trợ xử lý sự cố. Trong thời gian xử lý sự cố người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có yêu cầu sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì đến cơ quan thuế để sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.                                                                                                                                        Nguồn:thuvienphapluat.vn

Mọi thắc mắc cần tư vấn về hóa đơn điện tử, quý khách vui lòng liên hệ đến Hóa đơn điện tử – Hoàng Nam theo các kênh sau:

Hotline: 0906.777.019 – 0868.112.114

Email: cskh@hoangnam.com.vn

Website:https://phanmemhoadondientu.com.vn/category/hoa-don-dien-tu/ – http://hoangnam.com.vn

Viết một bình luận